CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ DATECH

Số 23E4 KĐT Cầu Diễn, Tổ 7, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội


Hướng dẫn cấu hình và sửa lỗi MTU trên switch Cisco Catalyst 9000 series

Hướng dẫn cấu hình và sửa lỗi MTU trên switch Cisco Catalyst 9000 series

MTU Là Gì?

- MTU là đơn vị truyền tối đa mà một thiết bị chuyển mạch thuộc dòng Cisco Catalyst 9000 Series có thể truyền tiếp. Các thiết bị thuộc dòng sản phẩm Cisco Catalyst 9000 hỗ trợ MTU bao gồm:

  • Cisco 9200
  • Cisco 9300
  • Cisco 9400
  • Cisco 9500
  • Cisco 9600

- Nói chung, định nghĩa “Đơn vị” để chỉ độ dài gói tin IP bao gồm cả Tiêu đề IP. Các tiêu đề L2 như: Dot1q tag, MacSecv, tiêu đề SVL,… không được tính trong phép tính này.

- Bảng tóm tắt MTU trên Switch Cisco Catalyst 9000 được thể hiện trong bảng sau với tổng Fram Size = MTU + Tiêu đề L2

  • Mặc định MTU trên [L2 Access / L3 Interface / L3 SVI / IP MTU L3 Interface] = 1500 + 18 = 1518 Bytes
  • Mặc định MTU trên [L2 Trunk] = 1500 + 22 = 1522 Bytes
  • MTU có thể cấu hình lên tới: 9216 nên kích thước tối đa có thể đạt là đến 9234 ~ 9238 Bytes

Hướng Dẫn Cấu Hình MTU Trên Switch Cisco 9200/9300/9400/9500/9600

- Cấu hình MTU trên các thiết bị Cisco Catalyst 9000 Switch có thể được thực hiện trên các phiên bản Cisco IOS XE 17.1.1 trở đi.

Sau khi cấu hình cổng cụ thể bị xóa, cổng sẽ sử dụng cài đặt Global System MTU

### Global System MTU set to 1800 bytes ###

9500H(config)#system mtu ?
<1500-9216> MTU size in bytes <-- Vùng kích thước có thể cấu hình

9500H(config)#system mtu 1800 <-- Đặt cấu hình thành 1800 bytes

Global Ethernet MTU is set to 1800 bytes.
Note: this is the Ethernet payload size, not the total Ethernet frame size, which includes the Ethernet header/trailer and possibly other tags, such as ISL or 802.1q tags. <-- CLI cung cấp thông tin về nội dung được đếm trong MTU

Cấu hình MTU riêng trên từng Port

### Per-Port MTU set to 9216 bytes ###
9500H(config)#int TwentyFiveGigE1/0/1

9500H(config-if)#mtu 9126 <-- Interface được chọn để cấu hình MTU

Hướng Dẫn Kiểm Tra MTU Trên Switch Cisco Catalyst 9200/9300/9400/9500/9600

- Phần này sẽ hướng dẫn các bạn cách kiểm tra cả cài đặt phần mềm và phần cứng cho MTU trên Switch C9000 Series

Xác Thực Cài Đặt Phần Mềm MTU Trên Cisco C9000 Series

9500H#show system mtu
Global Ethernet MTU is 1800 bytes <-- Global level MTU

9500H#show interfaces mtu

Port Name MTU
Twe1/0/1 9216 <-- Per-Port MTU override
Twe1/0/2 1800 <-- No per-port MTU uses global MTU
<...snip...>

9500H#show interfaces TwentyFiveGigE 1/0/1 | inc MTU
MTU 9216 bytes, BW 1000000 Kbit/sec, DLY 10 usec,

9500H#show interfaces TwentyFiveGigE 1/0/2 | inc MTU
MTU 1800 bytes, BW 25000000 Kbit/sec, DLY 10 usec,​

Xác Thực Cài Đặt Phần Cứng MTU Trên Cisco C9000 Series

9500H#show platform software fed active ifm mappings
Interface IF_ID Inst Asic Core Port SubPort Mac Cntx LPN GPN Type Active
TwentyFiveGigE1/0/1 0x8 1 0 1 20 0 16 4 1 101 NIF Y <-- Retrieve the IF_ID for use in the next command

TwentyFiveGigE1/0/2 0x9 1 0 1 21 0 17 5 2 102 NIF Y

9500H#show platform software fed active ifm if-id 0x8 | inc MTU
Jumbo MTU ............ [9216] <-- Hardware matches software configuration

9500H#show platform software fed active ifm if-id 0x9 | in MTU

Jumbo MTU ............ [1800] <-- Hardware matches software configuration

Troubleshoot Lỗi MTU Trên Switch CISCO Catalyst 9000

Cấu Trúc Liên Kết MTU Trên Cisco 9200/9300/9400/9500/9600

Ingress Packet Drops (Lower Ingress MTU)
- Nếu một trong hai bộ đếm MTU này đã cấu hình tăng lên, điều đó thường có nghĩa các gói nhận được đã đến phía trên MTU được cấu hình

  • Giants counter trong lệnh ‘show interface
  • Bộ đếm ValidOverSize trong lệnh ‘show controller
9500H#show int twentyFiveGigE 1/0/3 | i MTU
MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit/sec, DLY 100 usec, 0 runts, 0 giants, 0 throttles <-- No giants counted

9500H#show controllers ethernet-controller twentyFiveGigE 1/0/3 | i ValidOverSize
0 Deferred frames 0 ValidOverSize frames <-- No giants counted

### 5 pings from neighbor device with MTU 1800 to ingress port MTU 1500 ###

9500H#show int twentyFiveGigE 1/0/3 | i MTU|giant
MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit/sec, DLY 100 usec,
0 runts, 5 giants, 0 throttles <-- 5 giants counted

9500H#show controllers ethernet-controller twentyFiveGigE 1/0/3 | i ValidOverSize
0 Deferred frames 5 ValidOverSize frames <-- 5 giants counted


- Thông tin chi tiết về lệnh show controllers ethernet-controller

  • Nếu các gói tin đến trên MTU cổng nhận đã cấu hình và không kiểm tra CRC thì chúng được tính là InvalidOverSize.
  • Nếu các gói tin đến trong MTU đã cấu hình và chúng không kiểm tra CRC thì chúng được tính là FcsErr4

Hướng Dẫn Cấu Hình IP MTU Trên Interface Tunnel.


- IP MTU có thể được cấu hình để tác động đến kích thước của gói IP được tạo bởi Global System (chẳng hạn như cập nhật giao thức định tuyến) hoặc có thể được sử dụng để đặt kích thước mà sự phân mảnh sẽ xảy ra.


C9300(config)#interface tunnel 1
C9300(config-if)#ip mtu 1400

 

interface Tunnel1
ip address 10.11.11.2 255.255.255.252
ip mtu 1400 <-- IP MTU command sets this line at 1400
ip ospf 1 area 0
tunnel source Loopback0
tunnel destination 192.168.1.1

- Kiểm tra IP MTU trên Switch C9000 Series:

Xác Thực IP MTU Phần Mềm Trên Cisco Catalyst 9000
C9300#sh ip interface tunnel 1 <-- Xem cấp cấu hình IP của interface
Tunnel1 is up, line protocol is up
Internet address is 10.11.11.2/30
Broadcast address is 255.255.255.255
Address determined by setup command
MTU is 1400 bytes <-- kích thước tối đa của gói IP trước khi thực hiện phân mảnh

Xác Thực IP MTU Phần Cứng Trên Cisco Catalyst 9000
C9300#sh platform software fed switch active ifm interfaces tunnel
Interface IF_ID State
----------------------------------------------------------------------
Tunnel1 0x00000050 READY

C9300#sh platform software fed switch active ifm if-id 0x00000050
Interface IF_ID : 0x0000000000000050 <-- Interface ID (IF_ID)
Interface Name : Tunnel1
Interface Block Pointer : 0x7fe98cc2d118
Interface Block State : READY
Interface State : Enabled
Interface Status : ADD, UPD
Interface Ref-Cnt : 4
Interface Type : TUNNEL
<...snip...>
Tunnel Sub-mode: 0 [none]
Hw Support : Yes
Tunnel Vrf : 0
IPv4 MTU : 1400 <-- Hardware matches software configuration
<...snip...>
- IP Fragmentation:
- Khi các gói được gửi qua giao diện tunnel, sự phân mảnh có thể xảy ra theo 2 cách được lưu ý trong các ví dụ này:

Fragment IP Tiêu Chuẩn: phân mảnh gói tin gốc để giảm MTU trước khi đóng gói tunnel
  • Chỉ thiết bị gửi ra (egress) chịu trách nhiệm cho hành động phân mảnh này, với các fragment được tập hợp lại tại đầu cuối thực tế chứ không phải điểm cuối tunnel
  • Loại phân mảnh gói tin này không cần nhiều tài nguyên để thực hiện.
### Tunnel Source Device: Tunnel IP MTU 1400 | Interface MTU 1500 ###
C9300#ping 172.16.1.1 source Loopback 1 size 1500 repeat 10 <-- thực hiện ping với MTU trên 1400
Type escape sequence to abort.
Sending 100, 1500-byte ICMP Echos to 172.16.1.1, timeout is 2 seconds:
Packet sent with a source address of 172.16.2.1
!!!!!!!!!!
Success rate is 100 percent (100/100), round-trip min/avg/max = 1/1/1 ms

### Tunnel Destination Device: Ingress Capture Twe1/0/1 ###
9500H#show monitor capture 1
Status Information for Capture 1
Target Type:
Interface: TwentyFiveGigE1/0/1, Direction: IN <-- Cổng Ingress vật lý

9500H#sh monitor capture 1 buffer br | inc IPv4|ICMP
9 22.285433 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 IPv4 1434 Fragmented IP protocol (proto=ICMP 1, off=0, ID=6c03)

10 22.285526 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 ICMP 162 Echo (ping) request id=0x0004, seq=0/0, ttl=255

11 22.286295 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 IPv4 1434 Fragmented IP protocol (proto=ICMP 1, off=0, ID=6c04)

12 22.286378 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 ICMP 162 Echo (ping) request id=0x0004, seq=1/256, ttl=255​

<-- Sự phân mảnh thực hiện trên gói tin Inner ICMP (proto=ICMP 1)
<-- Các Fragment sẽ không được tổng hợp lại cho đến khi chúng đến được thiết bị endpoint 172.16.1.1

Phân Mảnh Post Tunnel Encapsulation: Phân mảnh gói tunnel thực tế để giảm MTU sau khi quá trình encapsulation xảy ra, nhưng thiết bị phát hiện MTU quá lớn.

  • Trong trường hợp này, đích tunnel là thiết bị chịu trách nhiệm tập hợp lại phân mảnh, thay vì đó là điểm cuối đích thực sự
  • Trường hợp này xảy ra khi có vấn đề về cấu hình. Thiết bị được đặt cho IP MTU cao hơn cổng thực tế hoặc MTU hệ thống có thể xử lý sau khi áp dụng tiêu đề tunnel
  • Trong trường hợp này, nguồn tunnel phải tự phân mảnh tunnel và đích tunnel phải tập hợp lại các tiêu đề tunnel để gửi các gói đến bước nhảy hoặc đích tiếp theo
  • Loại phân mảnh tiêu đề này có thể cần tài nguyên xử lý đáng kể, tùy thuộc vào tốc độ các luồng phải được xử lý
  • Tùy thuộc vào nền tảng, mã và tốc độ lưu lượng, cũng có thể thấy tình trạng mất gói và drops trong CoPP Class “Forus traffic”
### Tunnel Source Device: Tunnel IP MTU 1500 | Interface MTU 1500 ###
C9300(config-if)#ip mtu 1500
%Warning: IP MTU value set 1500 is greater than the current transport value 1476, fragmentation may occur
<-- Thiết bị cảnh báo user rằng việc này có thể thực hiện phân mảnh (có một vấn đề về cấu hình)

### Tunnel Destination Device: Ingress Capture Twe1/0/1 ###
9500H#show monitor capture 1
Status Information for Capture 1
Target Type:
Interface: TwentyFiveGigE1/0/1, Direction: IN <-- Cổng Ingress vật lý

9500H#sh monitor capture 1 buffer br | i IPv4|ICMP
1 0.000000 192.168.1.2 b^F^R 192.168.1.1 IPv4 1514 Fragmented IP protocol (proto=Generic Routing Encapsulation 47, off=0, ID=4501)

2 0.000042 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 ICMP 60 Echo (ping) request id=0x0005, seq=0/0, ttl=255

3 2.000598 192.168.1.2 b^F^R 192.168.1.1 IPv4 1514 Fragmented IP protocol (proto=Generic Routing Encapsulation 47, off=0, ID=4502)

4 2.000642 172.16.2.1 b^F^R 172.16.1.1 ICMP 60 Echo (ping) request id=0x0005, seq=1/256, ttl=255

Nếu bạn có vấn đề gì thắc mắc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ thêm.

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo !

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ DATECH

• Địa chỉ: Số 23E4 KĐT Cầu Diễn, Tổ 7, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

• Điện thoại: 02432012368

• Hotline: 098 115 6699

• Email: info@datech.vn

• Website: https://datech.vn