098 1156699 024 32012368

Quảng cáo

Tp-Link TL-SL5428E

 
323 lượt xem

 

Mô tả Tp-Link TL-SL5428E:

    Bộ quản lý chia tín hiệu Tp-Link JetStream 24 cổng tốc độ 10/100Mbps cùng 4 cổng Gigabit L2 TL-SL5428E
    ACL, Chứng thực 802.1X, Cổng bảo mật, Bộ lọc địa chỉ IP, Kiểm soát nhiễu, DHCP Snooping, IP Source Guard và DoS Defend cung cấp cho bạn một giải pháp an ninh vững chắc
    Hỗ trợ Single-IP-Management ngăn xếp ảo của 32 đơn vị
    QoS L2/L3/L4 và ICMP Snooping tối ưu hóa cho các ứng dụng âm thanh và video
    Với SNMP, RMON, WEB/CLI/Teltnet Log-in, mang lại cho bạn các chính sách quản trị đa dạng
     

    Giá: 7,300,000

     

    Chia sẻ:

     

    Sản phẩm này có chức năng gì
    Được thiết kế cho một nhóm làm việc và một bộ phận, TL-SL5428E của TP-LINK cung cấp đầy đủ các tính năng quản lý của thiết bị Layer 2. Nó cung cấp một thông lượng tối đa khi cần thiết để đạt hiệu suất cao cho nhóm làm việc xung quanh mạng, hoặc như là một thiết bị trụ cột trong hệ thống mạng quy mô nhỏ gồm các bộ chuyển mạch Fast Ethernet và các máy chủ tốc độ cao. Hơn nữa, TL-SL5428E cũng được trang bị 2 khe cắm SFP mạng lại cho bạn sự linh hoạt khi muốn mở rộng mạng.
     
    Trình quản lý bộ chuyển mạch TP-LINK L2 có tính năng bảo mật và quản trị mạnh mẽ. Với chức năng nâng cao Access Control List (ACL, L2 tới L4) mang lại sự bảo mật vững chắc và an toàn từ bên trong cho tới bên ngoài cùng với việc chống chọi lại những cơn bão Broadcast, những cuộc tấn công DoS và ARP...Quality of Service (QoS, L2 tới L4) cung cấp khả năng quản lý và truyền tải dữ liệu mượt mà và nhanh chóng hơn. Hơn nữa, giao diện trình quản lý web dễ dàng sử dụng, cùng với CLI, SNMP và RMON giúp việc thiết lập và cấu hình nhanh hơn, tốn ít thời gian hơn. Đối với các bộ phận và nhóm làm việc đòi hỏi những thiết bị chuyển mạch L2 và cần có thêm chức năng Gigabit, Bộ quản lý chia tín hiệu TL-SL5428E sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp lý tưởng để hoàn thành tốt công việc.
     
    Không chặn sự chuyển mạch
    Mang đầy đủ tính năng quản lý của một thiết bị chuyển mạch TP-LINK L2, TL-SL5428E cung cấp giải pháp không chặn sự chuyển mạch đối với kết nối Ethernet 10/100Mbps. Với khả năng chuyển mạch, TL-SL5428E có được sự tập hợp của băng thông 12.8Gbps. Nó cung cấp 24 cổng Ethernet tốc độ 10/100Mbps và 4 cổng Gigabit 10/100/1000BASE-T. Trong các cổng gigabit bằng đồng, 2 trong số đó sẽ bị Disable nếu sử dụng khe SFP 1000BASE-X tương ứng. Điều đó sẽ nâng cao tính linh hoạt cho mạng của bạn
     
    Stackable ảo
    IP Clustering cho phép ngắt mạch để quản lý bằng một IP mà không phân biệt vị trí địa lý. Với tất cả đơn vị được xác định bằng một địa chỉ IP, chúng sẽ được cấu hình, giám sát, bảo dưỡng như là một đối tượng duy nhất.
     
    Lưu lượng chạy qua các đơn vị trong ngăn xếp ảo sử dụng giao diện full-duplex và các dây dẫn mạng, loại bỏ các loại cáp tốn kém và rườm rà, giảm thiểu sự tác động của các điểm chết.
     
    Chiến lược bảo mật toàn cục
    Access Control List (ACL, L2 tới L4) hạn chế truy cập vào những tài nguyên mạng nhạy cảm bằng cách từ chối các gói tin dựa trên địa chỉ MAC nguồn và đích, địa chỉ IP, các cổng TCP/UDP và thậm chí cả VLAN ID. Điều này được thực hiện bằng phần cứng nên hiệu suất dùng để chuyển đổi mạch sẽ không bị tổn hại.
    Hơn nữa, TL-SL5428E hỗ trợ chứng thực 802.1X, nó được sử dụng để kết hợp với RADIUS Server để yêu cầu một số thông tin xác thực trước khi được phép truy cập vào mạng. Nó còn hỗ trợ Guest VLAN cho phép các client cụ thể không phải 802.1X truy cập vào nguồn tài nguyên mạng, IP-MAC-Port-VID Binding, Port Security, Storm control, DHCP Snooping và IP Source Guard hỗ trợ chống lại những cơn bão nhiễu sóng, các cuộc tấn công DoS, giả mạo ARP.... Về khả năng phòng chống DoS, TL-SL5428E cung cấp cho bạn những kiểu tấn công điển hình để lựa chọn. Bạn sẽ được bảo vệ tốt hơn khỏi các cuộc tấn công so với trước đây. TL-SL5428E sẽ giúp bạn phòng thủ cho hệ thống mạng theo cách tối ưu nhất.
    Cấp độ quản lý doanh nghiệp và khả năng phục hồi
    TL-SL5428E hỗ trợ nhiều tính năng quản lý theo tiêu chuẩn thân thiện với người dùng, chẳng hạn như Graphical User Interface (GUI) hay Command Line Interface(CLI) rất trực quan sinh động trên nền Web, hay việc quản lý lưu lượng thông qua mã hóa SSL hay SSH. SNMP (v1/2/3) và RMON cho phép thăm dò thông tin quan trọng và gửi về những sự kiện không bình thường. Điều này sẽ làm cho việc quản lý thông tin được dễ dàng, tiết kiệm thời gian và chi phí. Với sự tập hợp những  đặc tính bao gồm : Bộ giao thức (STP/RSTP/MSTP), ngăn xếp ảo, cấu trúc liên kết rất thông minh và có khả năng được mở rộng, hoàn thiện những yêu cầu để khách hàng doanh nghiệp xây dựng một hệ thống mạng thành thể thống nhất và linh hoạt.
    Tối ưu hóa các ứng dụng thoại và video
    Để tập hợp các dịch vụ về âm thanh, dữ liệu và video trong mạng, TL-SL5428E sẽ áp dụng chính sách QoS. Người quản trị có thể chỉ định các mức độ ưu tiên của lưu lượng truy cập dựa trên địa chỉ IP, địa chỉ MAC, các cổng giao thức TCP, UDP. Do đó, các ứng dụng âm thanh và video luôn hoạt động trơn tru, mượt mà và ít có biến động. Cùng với các VLAN thoại hỗ trợ chuyển đổi, các ứng dụng thoại sẽ hoạt động với hiệu suất trơn tru hơn rất nhiều.
     
    Đối với các ứng dụng đa phương tiện theo nhu cầu như IPTV, TL-SL5428E cung cấp những tính năng cải tiến để quản lý được dễ dàng. Lấy ví dụ, IGMP Snooping đảm bảo chuyển tiếp thông minh các dòng gói tin multicast cho các thuê bao phù hợp, trong khi đó, IGMP sẽ cản và tiến hành lọc để hạn chế mỗi thuê bao trên các cổng theo cấp độ để ngăn chặn truy cập trái phép bằng multicast.
     
    TÍNH NĂNG PHẦN CỨNG
    Chuẩn và Giao thức IEEE 802.3i, IEEE 802.3u, IEEE 802.3ab, IEEE802.3z, IEEE 802.3ad, IEEE 802.3x, IEEE 802.1d, IEEE 802.1s, IEEE 802.1w, IEEE 802.1q, IEEE 802.1x, IEEE 802.1p
    Giao diện 24 10/100Mbps RJ45 Ports
    (Auto Negotiation/Auto MDI/MDIX)
    4 10/100/1000Mbps RJ45 Ports
    (Auto Negotiation/Auto MDI/MDIX)
    4 Combo Gigabit SFP Ports
    1 Console Port
    Mạng Media 10BASE-T: UTP category 3, 4, 5 cable (maximum 100m)
    EIA/TIA-568 100Ω STP (maximum 100m)
    100BASE-TX/1000Base-T: UTP category 5, 5e cable (maximum 100m)
    EIA/TIA-568 100Ω STP (maximum 100m)
    1000BASE-X: MMF, SMF
    Số lượng quạt Fanless
    Bộ cấp nguồn 100~240VAC, 50/60Hz
    Điện năng tiêu thụ Maximum: 15W (220V/50Hz)
    Kích thước ( R x D x C ) 17.3*7.1*1.7 in.(440*180*44 mm)
    HIỆU SUẤT
    Stacking 32 Units Virtual Stacking
    Bandwidth/Backplane 12.8Gbps
    Tốc độ chuyển gói 9.5Mpps
    Bảng địa chỉ MAC 8k
    Khung Jumbo 2048 Bytes
    TÍNH NĂNG PHẦN MỀM
    Chất lượng dịch vụ 4 Queues/Port 802.1p/IP DSCP based COS,TOS
    L2 Features IGMP Snooping: V1/V2/V3
    802.3ad with LACP
    Spanning Tree STP/RSTP/MSTP
    BPDU Filtering/Guard
    Port Mirroring
    Flow Control
    VLAN Supports up to 4K VLANs simultaneously (out of 4K VLAN IDs)
    Port/ Tag-based/Private/Protocol-based VLAN/
    Q in Q,GARP / GVRP
    Access Control List Packet Flow Filter; Packet Flow Redirection;
    Time Range Based; Flow-based QoS
    Bảo mật IP-MAC-Port-VID Binding
    IEEE 802.1X (Radius):Port/MAC Based, VLAN assignment, Guest VLAN, QoS assignment,
    Supplicant Support
    DoS Defence
    Dynamic ARP inspection (DAI)
    SSH: V1/V2
    SSL:V1.5/V2
    Port Security
    Broadcast Storm Control
    Guest VLAN
    IP Source Guard
    IPv6 Dual IPv4/IPv6 stack
    Multicast Listener Discovery (MLD) Snooping
    IPv6 neighbor discovery (ND)
    Path maximum transmission unit (MTU) discovery
    Internet Control Message Protocol (ICMP) version 6
    TCPv6/UDPv6
    IPv6 Applications DHCPv6 Client
    Ping6
    Tracert6
    Telnet(v6)
    IPv6 SNMP
    IPv6 SSH
    IPv6 SSL
    Http/Https
    IPv6 TFTP
    Quản lý System Diagnose: VCT
    SNMP: V1/V2/V3
    RMON: Group 1, 2, 3, 9
    Command Line Interface: Telnet/Console
    Time Setting: SNTP
    Firmware Upgrade: TFTP & Web
    DGCO Client & BOOTP Client
    SYSLOG & Public MIBS
    KHÁC
    Chứng chỉ CE, FCC, RoHS
    Sản phẩm bao gồm Switch; Power Cord; Quick Installation Guide;
    Resource CD; Rackmount Kit; Rubber Feet
    System Requirements Microsoft® Windows® 98SE, NT, 2000, XP, Vista™ or Windows 7, MAC® OS, NetWare®, UNIX® or Linux.
    Môi trường Operating Temperature: 0℃~40℃ (32℉~104℉);
    Storage Temperature: -40℃~70℃ (-40℉~158℉)
    Operating Humidity: 10%~90% non-condensing
    Storage Humidity: 5%~90% non-condensing
    T1500-28PCT
    T1500-28PCT (TL-SL2428P) Switch 24 cổng 10/100Mbps + 4 cổng Gigabit Smart PoE
    Supports 24 802.3at/af-compliant PoE+ ports with a total power supply of 180W
    - Integrated security strategy including 802.1Q VLAN, Port Security and Storm control help protect LAN area investment
    - L2/L3/L4 QoS and IGMP snooping optimize voice and video applications
    - WEB/CLI managed modes, SNMP, RMON bring abundant management features
     

    Liên hệ

    Module TL-SM311LS
    Bộ chuyển đổi quang điện Single-mode MiniGBIC module TP-LINK TL-SM311LS. Gigabit SFP module, Single-mode, MiniGBIC, LC interface, Up to 10km distance
      (datech.vn)

    3,500,000 đ

    TL-POE200
    TL-POE200 Bộ cấp nguồn qua Ethernet
    - Truyền tải điện và dữ liệu chỉ với một dây cáp Ethernet và khoảng cách lên đến 100 mét
    - Có thể lựa chọn điện áp đầu ra
    - Cắm và chạy, không yêu cầu cấu hình
     

    Liên hệ

    Tin Tức mới

    Một số loại wifi controller được ưa chuộng nhất hiện nay

    Thời buổi internet phát triển mạnh, người ta quan tâm nhiều hơn đến các loại wifi controller hiện nay. Cùng khám phá các loại wifi controller tốt nhất. (datech.vn)

    So sánh đặc điểm nổi bật của Juniper EX và Juniper SRX Series

    Thiết bị chuyển mạch juniper EX và Juniper SRX Series là gì? Hai loại này có gì khác nhau? Đặc điểm nổi bật của thiết bị chuyển mạch hàng Junos (datech.vn)

    Tường lửa Stateful là gì? Sự khác biệt giữa Stateful và Stateless

    Thông tin về tường lửa stateful là gì? Tường lửa stateful hoạt động như thế nào có chức năng gì trong mạng máy tính? Sự khác biệt giữa Stateful và stateless. (datech.vn)

    Mạng man-e và các ưu nhược điểm mà bạn nên biết khi lắp đặt

    Mạng man-e là gì và có những ưu nhược điểm thế nào khi lắp đặt? Vì sao nên sử dụng mạng man-e? Ứng dụng của mạng man-e đối với nhu cầu truy cập internet hiện nay.

    Hướng dẫn điều chỉnh băng thông qua QoS cho doanh nghiệp

    QoS là gì? Cách điều chỉnh băng thông qua QoS? Vai trò của QoS như thế nào trong hệ thống mạng hiện nay trong thời buổi lĩnh vực này đang phát triển vượt bậc?

    Cisco DNA là gì và các lợi ích mà kiến trúc kỹ thuật số mang lại

    Kiến trúc kỹ thuật số DNA- kỷ nguyên mạng hoàn toàn mới trong thời đại công nghệ. Tìm hiểu về Cisco DNA và các lợi ích của nó trong xã hội 4.0 hiện nay. (datech.vn)

    Switch layer 3 là gì và chức năng của loại chuyển đổi mạng này

    Thiết bị chuyển mạch Switch layer 3 là gì? Sử dụng thiết bị switch layer 3 thường ứng dụng vào những công nghệ, dịch vụ hay lĩnh vực nào? Chức năng của switch layer 3?

    Hướng dẫn thiết lập cấu hình bộ chuyển đổi cisco switch catalyst

    Thiết bị chuyển mạch cisco switch catalyst 2960. Đem đến đường truyền wifi ổn định cho các doanh nghiệp. Cách cấu hình bộ chuyển đổi cisco switch catalyst. (datech.vn)

    5 lỗi thường gặp khi sử dụng bộ lưu điện UPS APC hiện nay

    Bộ lưu điện đem đến nhiều tiện ích cuộc sống cho các hộ gia đình, doanh nghiệp, công ty. Tìm hiểu về lỗi khởi động ở bộ lưu điện, cách khắc phục những lỗi cơ bản đó.

    Cisco IOS XE là gì? Những tính năng nổi bật trên nền tảng này

    Cisco IOS XE là gì? Hệ điều hành Cisco IOS XE có phải là lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp hiện nay? Tìm hiểu về tính năng nổi bật trên nền tảng này. (datech.vn)
     
     
    Hỗ trợ trực tuyến